Cát xây tô là cát gì
Cát xây tô là loại cát xây dựng yêu cầu hạt khá nhỏ, mịn và độ sạch cao. Đây là loại cát giữ vai trò quan trọng đảm bảo cho tường nhà, công trình đẹp, bền và vững chắc, do đó cần phải chọn loại cát đúng tiêu chuẩn và pha trộn đúng tỉ lệ yêu cầu kỹ thuật. Cát xây tô được sử dụng chủ yếu trong các công trình xây dựng, với chức năng chính là kết bám các loại nguyên liệu gạch đá với nhau để phục vụ xây dựng các hạng mục công trình
Tiêu chuẩn lựa chọn cát xây tô
Các chỉ tiêu về thành phần, tính cơ lý và yêu cầu kỹ thuật của cát xây tô chất lượng cao đó là:
-
Mô đun độ lớn >= 0.7 mm ( mô đun càng lớn càng tốt )
-
Tổng hàm lượng muối gốc sunphát, sunphit trong cát xây tô <= 1% tổng khối lượng chung.
-
Hàm lượng của các chất bùn đất, hữu cơ <= 5% tổng khối lượng chung.
-
Hàm lượng sỏi có đường kính từ 5-10 mm: Không có
-
Các tạp chất khác ở dạng cục, sét và á sét: Không có
-
Khi lựa chọn cát xây tô, có một số tiêu chuẩn quan trọng cần xem xét để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của công trình:
Kích thước hạt: Cát xây tô thường có kích thước hạt nhỏ và đồng đều. Điều này giúp vữa có độ mịn và dễ trát. Hạt cát quá lớn có thể làm cho bề mặt vữa không được nhẵn và có thể gây khó khăn trong việc trát.
Độ sạch: Cát xây tô cần phải sạch và không chứa nhiều tạp chất như đất sét, sỏi, hay các chất hữu cơ. Các tạp chất này có thể ảnh hưởng đến khả năng liên kết của vữa và gây ra hiện tượng nứt nẻ trên bề mặt.
Tỷ lệ cát và xi măng: Tỷ lệ cát trong vữa cũng cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Cát quá nhiều hoặc quá ít có thể làm giảm chất lượng của vữa.
Độ ẩm: Cát cần có độ ẩm phù hợp để trộn với xi măng. Cát quá khô hoặc quá ẩm có thể làm ảnh hưởng đến tỷ lệ trộn và chất lượng của vữa.
Nguồn gốc: Nên lựa chọn cát từ các nguồn đáng tin cậy và có chứng nhận chất lượng. Cát từ các mỏ khai thác hợp pháp thường có chất lượng tốt hơn và ít tạp chất hơn.
Màu sắc: Mặc dù màu sắc không phải là yếu tố chính, nhưng cát có màu sắc đều và tự nhiên thường là dấu hiệu của chất lượng tốt hơn.
Việc chọn cát xây tô đúng tiêu chuẩn giúp đảm bảo chất lượng công trình và tiết kiệm chi phí bảo trì sau này.
Bảng giá cát xây dựng 2026 (đơn giá tính theo 1 m3)
|
STT
|
LOẠI CÁT XÂY DỰNG
|
ĐƠN GIÁ (Đ/M3)
|
|
1
|
Cát Xây Tô
|
205.000 /M3
|
|
2
|
Cát san lấp
|
180.000 /M3
|
|
3
|
Cát bê tông loại 1
|
355.000 /M3
|
|
4
|
Cát bê tông loại 2
|
320.000 /M3
|
Bảng giá 1 xe cát xây dựng (xe 1 tấn, 2.5 tấn và 15 tấn)
|
LOẠI CÁT XÂY DỰNG
|
XE 1 TẤN
|
XE 2,5 TẤN
|
XE 15 TẤN
|
|
Cát Xây Tô
|
205.000 /M3
|
205.000 /M3
|
195.000 /M3
|
|
Cát san lấp
|
180.000 /M3
|
180.000 /M3
|
165.000 /M3
|
|
Cát bê tông loại 1
|
355.000 /M3
|
355.000 /M3
|
340.000 /M3
|
|
Cát bê tông loại 2
|
320.000 /M3
|
320.000 /M3
|
305.000 /M3
|
Lưu ý: Xe 1 tấn chở 2 khối cát, xe 2,5 tấn chở 6 khối, xe 15 tấn chở 24 khối
Xem thêm
Chưa có đánh giá nào. Hãy là người đầu tiên!